A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Tìm hiểu một số quy định về chuẩn tiếp cận của người dân tại cơ sở

 

 

TÌM HIỂU
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
 CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ
Ngày 24/01/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg kèm theo Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Việc đánh giá thực trạng tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở để có giải pháp thúc đẩy, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai các thiết chế tiếp cận pháp luật, bảo đảm điều kiện đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức pháp luật, thực hiện, bảo vệ và phát huy quyền và lợi ích hợp pháp của công dân ngay tại cơ sở; phát huy vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Các tiêu chí tiếp cận pháp luật. Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có 8 tiêu chí, 41 chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở với tổng số 1000 điểm tối đa được quy định như sau:

TT
Tiêu chí
Số điểm
300
Chỉ tiêu 1
Tỷ lệ vụ việc tư pháp (chứng thực, hộ tịch, quốc tịch, các thủ tục liên quan đến thi hành án) được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
60
Từ 80% đến dưới 90%
50
Từ 70% đến dưới 80%
40
Từ 60% đến dưới 70%
30
Từ 50% đến dưới 60%
20
Dưới 50%
10
Chỉ tiêu 2
Tỷ lệ các vụ việc thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
60
Từ 80% đến dưới 90%
50
Từ 70% đến dưới 80%
40
Từ 60% đến dưới 70%
30
Từ 50% đến dưới 60%
20
Dưới 50%
10
Chỉ tiêu 3
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực địa chính, đô thị, tài nguyên, môi trường được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
60
Từ 80% đến dưới 90%
50
Từ 70% đến dưới 80%
40
Từ 60% đến dưới 70%
30
Từ 50% đến dưới 60%
20
Dưới 50%
10
Chỉ tiêu 4
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
60
Từ 80% đến dưới 90%
50
Từ 70% đến dưới 80%
40
Từ 60% đến dưới 70%
30
Từ 50% đến dưới 60%
20
Dưới 50%
10
Chỉ tiêu 5
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực kinh tế được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
25
Từ 80% đến dưới 90%
20
Từ 70% đến dưới 80%
15
Từ 60% đến dưới 70%
10
Từ 50% đến dưới 60%
5
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 6
Tỷ lệ vụ việc xử lý vi phạm hành chính được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
22
Từ 80% đến dưới 90%
16
Từ 70% đến dưới 80%
12
Từ 60% đến dưới 70%
8
Từ 50% đến dưới 60%
4
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 7
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực y tế được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
20
Từ 80% đến dưới 90%
16
Từ 70% đến dưới 80%
12
Từ 60% đến dưới 70%
8
Từ 50% đến dưới 60%
4
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 8
Tỷ lệ các vụ việc thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
20
Từ 80% đến dưới 90%
16
Từ 70% đến dưới 80%
12
Từ 60% đến dưới 70%
8
Từ 50% đến dưới 60%
4
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 9
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
20
Từ 80% đến dưới 90%
16
Từ 70% đến dưới 80%
12
Từ 60% đến dưới 70%
8
Từ 50% đến dưới 60%
4
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 10
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực an ninh được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
15
Từ 80% đến dưới 90%
12
Từ 70% đến dưới 80%
9
Từ 60% đến dưới 70%
6
Từ 50% đến dưới 60%
3
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 11
Tỷ lệ thủ tục nội vụ, đăng ký tôn giáo được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
10
Từ 80% đến dưới 90%
8
Từ 70% đến dưới 80%
6
Từ 60% đến dưới 70%
4
Từ 50% đến dưới 60%
2
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 12
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực quốc phòng được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn
Từ 90% trở lên
10
Từ 80% đến dưới 90%
8
Từ 70% đến dưới 80%
6
Từ 60% đến dưới 70%
4
Từ 50% đến dưới 60%
2
Dưới 50%
0
50
Chỉ tiêu 13
Tỷ lệ dự thảo văn bản được tổ chức lấy ý kiến của người dân tại các thôn, làng, cụm dân cư, tổ dân phố... theo quy định pháp luật (nếu trong năm không có nhiệm vụ ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường thì cũng được 25 điểm).
Từ 90% trở lên
25
Từ 80% đến dưới 90%
20
Từ 70% đến dưới 80%
15
Từ 60% đến dưới 70%
10
Từ 50% đến dưới 60%
5
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 14
Tỷ lệ văn bản ban hành đúng thời hạn và phù hợp với quy định của pháp luật (không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý về việc trái quy định của pháp luật). Nếu trong năm không có nhiệm vụ ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường thì cũng được 25 điểm.
Từ 90% trở lên
25
Từ 80% đến dưới 90%
20
Từ 70% đến dưới 80%
15
Từ 60% đến dưới 70%
10
Từ 50% đến dưới 60%
5
Dưới 50%
0
Tiêu chí 3: Phổ biến, giáo dục pháp luật
110
Chỉ tiêu 15
Đội ngũ Tuyên truyền viên pháp luật của xã, phường được bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ trong năm.
15
Đội ngũ Tuyên truyền viên pháp luật của xã, phường không được bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ trong năm.
0
Chỉ tiêu 16
Có mạng lưới truyền thanh cơ sở tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
 
Hoạt động định kỳ hàng tháng
15
Hoạt động định kỳ hàng quý
10
Không hoạt động định kỳ hàng quý
0
Chỉ tiêu 17
Tỷ lệ văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được phổ biến cho người dân
 
Từ 90% trở lên
20
Từ 80% đến dưới 90%
16
Từ 70% đến dưới 80%
12
Từ 60% đến dưới 70%
8
Từ 50% đến dưới 60%
4
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 18
Tủ sách pháp luật có đủ các loại sách, báo theo quy định và được cập nhật, bổ sung 02 đợt trở lên/năm.
20
Tủ sách pháp luật có đủ các loại sách, báo theo quy định và được cập nhật, bổ sung 01 đợt trở lên/năm.
10
Tủ sách pháp luật không cập nhật, bổ sung sách, báo theo quy định.
0
Chỉ tiêu 19
Có Thư viện xã, phường (hoặc Bưu điện văn hóa xã, phường) hoặc địa điểm thuận lợi do Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý để phục vụ người dân khai thác miễn phí cơ sở dữ liệu pháp luật qua máy vi tính.
20
Có Thư viện xã, phường (hoặc Bưu điện văn hóa xã, phường) hoặc địa điểm thuận lợi do Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý để phục vụ người dân khai thác giảm phí cơ sở dữ liệu pháp luật qua máy vi tính.
10
Không có Thư viện xã, phường (hoặc Bưu điện văn hóa xã, phường hoặc địa điểm thuận lợi do Ủy ban nhân dân xã phường quản lý để phục vụ người dân, khai thác miễn phí hoặc giảm phí cơ sở dữ liệu pháp luật qua máy vi tính.
0
Chỉ tiêu 20
Người dân tra cứu trực tiếp văn bản, tài liệu, sách, báo pháp luật hoặc máy vi tính nối mạng tại các địa điểm Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý bình quân từ 10 lượt người/ngày làm việc trở lên.
20
Người dân tra cứu trực tiếp văn bản, tài liệu, sách, báo pháp luật hoặc máy vi tính nối mạng tại các địa điểm Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý bình quân từ 5 lượt người/ngày làm việc đến dưới 10 lượt người/ngày làm việc.
15
Người dân tra cứu trực tiếp văn bản, tài liệu, sách, báo pháp luật hoặc máy vi tính nối mạng tại các địa điểm Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý bình quân từ 1 lượt người/ngày làm việc đến dưới 5 lượt người/ngày làm việc.
10
Người dân tra cứu trực tiếp văn bản, tài liệu, sách, báo pháp luật hoặc máy vi tính nối mạng tại các địa điểm Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý bình quân không đủ 1 lượt người/ngày làm việc.
0
100
Chỉ tiêu 21
Có người tham gia trợ giúp pháp lý (Cộng tác viên trợ giúp pháp lý hoặc tư vấn viên pháp luật hay luật sư tham gia trợ giúp pháp lý) hoạt động tại địa bàn, tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
 
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo tháng.
15
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo quý.
10
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ 06 tháng.
5
Không tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo định kỳ nêu trên.
0
Chỉ tiêu 22
Xã, phường thực hiện 02 nội dung sau: (1) Tập hợp nhu cầu trợ giúp pháp lý và đề xuất Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động tại địa bàn; (2) Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý, Chi nhánh và tạo điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động (Nếu Trung tâm, Chi nhánh không tchức trợ giúp pháp lý lưu động thì vẫn được tính điểm).
 
Thực hiện 02/02 nội dung
20
Thực hiện 01/02 nội dung
10
Không thực hiện nội dung nào
0
Chỉ tiêu 23
Có một trong các loại hình: Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, tổ trợ giúp pháp lý, điểm trợ giúp pháp lý hoạt động hoặc có hoạt động sinh hoạt chuyên đề trợ giúp pháp lý hoặc có một trong các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý (phát tờ gấp, cẩm nang, tài liệu trợ giúp pháp lý khác, đặt Bảng thông tin; hệ thống đài truyền thanh cơ sở).
15
Không có loại hình nào như trên.
0
Chỉ tiêu 24
Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý được Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, đoàn thể xã hội ở xã, phường xác nhận diện người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật được đáp ứng.
 
100%
10
Từ 90% đến dưới 100%
8
Từ 80% đến dưới 90%
6
Từ 70% đến dưới 80%
4
Từ 60% đến dưới 70%
2
Dưới 60%
0
Chỉ tiêu 25
Tỷ lệ đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định được thụ lý và thực hiện.
 
100%
25
Từ 90% đến dưới 100%
20
Từ 80% đến dưới 90%
16
Từ 70% đến dưới 80%
12
Từ 60% đến dưới 70%
8
Từ 50% đến dưới 60%
4
Dưới 50%
0
130
Chỉ tiêu 26
Thực hiện việc công khai bảo đảm thuận lợi cho người dân tiếp cận, nhận biết 11 nội dung sau: (1) Công khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã; (2) Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã; (3) Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của nhân dân; (4) Việc quản lý và sử dựng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân dân đóng góp; (5) Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế; (6) Đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp tới cấp xã; (7) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức cấp xã, của cán bộ thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; (8) Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã phường thị trấn; (9) Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu; (10) Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện; (11) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền xã, phường thấy cần thiết (nếu trong năm không phát sinh nhiệm vụ thuộc các nội dung cần công khai nêu trên thì vẫn được tính điểm).
 
Thực hiện công khai 11/11 nội dung
55
Thực hiện công khai 10/11 nội dung
50
Thực hiện công khai 9/11 nội dung
45
Thực hiện công khai 8/11 nội dung
40
Thực hiện công khai 7/11 nội dung
35
Thực hiện công khai 6/11 nội dung
30
Thực hiện công khai 5/11 nội dung
25
Thực hiện công khai 4/11 nội dung
20
Thực hiện công khai 3/11 nội dung
15
Thực hiện công khai 2/11 nội dung
10
Thực hiện công khai 1/11 nội dung
5
Không thực hiện công khai nội dung nào
0
Chỉ tiêu 27
Tỷ lệ cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật (nếu trong năm không phát sinh nhiệm vụ thuộc các nội dung cần công khai nêu trên thì vẫn được tính điểm.
 
Từ 90% trở lên
15
Từ 80% đến dưới 90%
12
Từ 70% đến dưới 80%
9
Từ 60% đến dưới 70%
6
Từ 50% đến dưới 60%
3
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 28
Nhân dân bàn, biểu quyết, bầu, bãi, miễn nhiệm 03 nội dung sau: (1) Bàn, biểu quyết hương ước, quy ước của thôn,, tổ dân phố; (2) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; (3) Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng (nếu trong năm không phát sinh nhiệm vụ thuộc các nội dung nêu trên thì vẫn được tính điểm):
 
Thực hiện 3/3 nội dung
15
Thực hiện 2/3 nội dung
10
Thực hiện 1/3 nội dung
5
Không thực hiện nội dung nào.
0
Chỉ tiêu 29
Thực hiện việc lấy ý kiến của nhân dân về 05 nội dung sau: (1) Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã, phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và phương án phát triển ngành nghề của cấp xã; (2) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã; (3) Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã, chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tái định cư, phương án quy hoạch khu dân cư; (4) Dự thảo đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp đến cấp xã; (5) Nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết (nếu trong năm không phát sinh nhiệm vụ thuộc các nội dung nêu trên thì vn được tính điểm):
Thực hiện 5/5 nội dung
25
Thực hiện 4/5 nội dung
20
Thực hiện 3/5 nội dung
15
Thực hiện 2/5 nội dung
10
Thực hiện 1/5 nội dung
5
Không thực hiện nội dung nào
0
Chỉ tiêu 30
Nhân dân thực hiện giám sát 04 nội dung sau: (1) Các nội dung công khai để dân biết; (2) Các nội dung nhân dân bàn, quyết định trực tiếp; (3) Các nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; (4) Các nội dung nhân dân tham gia ý kiến
Thực hiện 4/4 nội dung
20
Thực hiện 3/4 nội dung
15
Thực hiện 2/4 nội dung
10
Thực hiện 1/4 nội dung
5
Không thực hiện nội dung nào
0
130
6.1
Hòa giải ở cơ sở
60
Chỉ tiêu 31
Tỷ lệ ở thôn, tổ dân phố có Tổ hòa giải
 
Từ 90% trở lên
25
Từ 80% đến dưới 90%
20
Từ 70% đến dưới 80%
15
Tử 60% đến dưới 70%
10
Từ 50% đến dưới 60%
5
Dưới 50%
0
Chỉ tiêu 32
Tỷ lệ tổ viên Tổ hòa giải được bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ và được sự kiểm tra, hướng dẫn hoạt động hòa giải của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã.
Từ 80% trở lên
15
Từ 60% đến dưới 80%
12
Từ 40% đến dưới 60%
9
Từ 20% đến dưới 40%
6
Dưới 20%
3
0%
0
Chỉ tiêu 33
Tỷ lệ các yêu cầu hòa giải ở cơ sở theo quy định pháp luật được thụ lý và thực hiện.
Đạt 100%
20
Từ 90% đến dưới 100%
16
Từ 80% đến dưới 90%
12
Từ 70% đến dưới 80%
8
Từ 60% đến dưới 70%
4
Từ 50% đến dưới 60%
2
Dưới 50%
0
6.2
Câu lạc bộ pháp luật.
 
Chỉ tiêu 34
Có một trong các loại hình Câu lạc bộ sau sinh hoạt: Câu lạc bộ pháp luật; Câu lạc bộ phòng, chống tội phạm; Câu lạc bộ pháp lý với phụ nữ, thanh niên, cựu chiến binh hoặc với đối tượng khác sinh hoạt:
Từ 10 lần/năm trở lên
35
Từ 5 lần/năm đến dưới 10 lần/năm
25
Từ 1 lần/năm đến dưới 5 lần/năm
15
Không sinh hoạt
0
6.3
Xây dựng hương ước, quy ước
 
Chỉ tiêu 35
Từ 90% trở lên thôn, tổ dân phố có hương ước, quy ước
20
Từ 80% đến dưới 90% thôn, tổ dân phố có hương ước, quy ước
16
Từ 70% đến dưới 80%  thôn, tổ dân phố có hương ước, quy ước
12
Tư 60% đến dưới 70%  thôn, tổ dân phố có hương ước, quy ước
8
Từ 50% đến dưới 60% thôn, tổ dân phố có hương ước, quy ước
4
Dưới 50% thôn, tổ dân phố có hương ước, quy ước
0
Chỉ tiêu 36
Cán bộ Tư pháp “Hộ tịch phối hợp với Mặt trận Tổ quốc xã, phường kiểm tra, tạo điều kiện cho việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước
15
Cán bộ Tự pháp - Hộ tịch không phối hợp với Mặt trận tổ quốc xã, phường kiểm tra, tạo điều kiện cho việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước
0
Tiêu chí 7: Bộ máy bảo đảm thực hiện thiết chế pháp luật
110
Chỉ tiêu 37
Tỷ lệ số lượng công chức xã, phường (Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng - Đô thị (hoặc Nông nghiệp) và Môi trường, Văn hóa - Xã hội, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự) bảo đảm theo quy định:
 
Đạt 100%
50
Từ 90% đến dưới 100%
40
Từ 80% đến dưới 90%
30
Từ 70% đến dưới 80%
20
Từ 60% đến dưới 70%
10
Dưới 60%
0
Chỉ tiêu 38
Tỷ lệ công chức xã, phường (Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng - Đô thị (hoặc Nông nghiệp) và Môi trường, Văn hóa - Xã hội, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự) đạt chuẩn theo quy định
 
Đạt 100%
60
Từ 90% đến dưới 100%
50
Từ 80% đến dưới 90%
40
Từ 70% đến dưới 80%
30
Từ 60% đến dưới 70%
20
Từ 50% đến dưới 60%
10
Dưới 50%
0
70
Chỉ tiêu 39
Ngân sách xã, phường hàng năm đầu tư, hỗ trợ cho 3 hoạt động: (1) Phổ biến, giáo dục pháp luật (2) Hòa giải cơ sở, (3) Sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý (Đối với xã, phường không có Câu lc bộ trợ giúp pháp nhưng có đầu tư; htrợ cho 2 trong 3 hoạt động còn lại thì vẫn được tính 25 điểm)
25
Ngân sách xã, phường hàng năm đầu tư, hỗ trợ cho 2 trong 3 hoạt động: (1) Phổ biến, giáo dục pháp luật, (2) Hòa giải cơ sở, (3) Sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý i với xã, phường không có Câu lạc bộ trợ giúp pháp nhưng có đầu tư, htrợ cho 1 trong 2 hoạt động còn lại thì vẫn được tính 15 điểm)
15
Ngân sách xã, phường hàng năm đầu tư, hỗ trợ cho 1 trong 3 hoạt động: (1) Phổ biến, giáo dục pháp luật, (2) Hòa giải cơ sở; (3) Sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý (Chỉ áp dụng đối vi xã, phường có Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý)
10
Ngân sách xã, phường hàng năm không đầu tư, hỗ trợ cho hoạt động nào ở trên.
0
Chỉ tiêu 40
Quản lý tốt các nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ cho các công việc thuộc 07 tiêu chí trên (bảo đảm đúng đối tượng, mục đích, kế hoạch, tránh lãng phí thất thoát ...). Nơi không có nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia cũng được tính 25 điểm.
Đạt 100%
25
Từ 90% đến dưới 100%
20
Từ 80% đến dưới 90%
15
Từ 70% đến dưới 80%
10
Từ 60% đến dưới 70%
5
Dưới 60%
0
Chỉ tiêu 41
Tỷ lệ cán bộ chuyên môn của Ủy ban nhân dân xã, phường thường xuyên sử dụng máy vi tính nối mạng và cập nhật cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ công việc.
Từ 90% trở lên
20
Từ 80% đến dưới 90%
16
Từ 70% đến dưới 80%
12
Từ 60% đến dưới 70%
8
Từ 50% đến dưới 60%
4
Dưới 50%
0
 
Tổng điểm tối đa
1000

Điều kiện công nhận, xếp hạng, biểu dương địa phương đt chuẩn và tiêu biểu về tiếp cận pháp luật.
1. Địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là địa phương có môi trường pháp lý thuận lợi với đủ các thiết chế pháp luật; hoạt động truyền thông và cung ứng dịch vụ pháp luật tốt, được xã hội hóa; người dân nói chung, đặc biệt là người nghèo và đối tượng chính sách có cơ hội tiếp cận với hoạt động của các cơ quan nhà nước và sử dụng các thiết chế pháp luật, các phương tiện hỗ trợ pháp lý tại cơ sở thuận lợi để bảo vệ, thực hiện quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mình.
Địa phương tiêu biểu về tiếp cận pháp luật là địa phương tiêu biểu trong số các địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật 02 năm liên tục. Việc khen thưởng địa phương tiêu biểu về tiếp cận pháp luật được thực hiện 02 năm/lần theo chuyên đề.
2. Xã, phường được công nhận đạt chuẩn và xã, phường được biểu dương là tiêu biểu về tiếp cận pháp luật:
a) Xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật là xã, phường không có tiêu chí nào đạt dưới 50% số điểm tối đa và có số điểm chuẩn đạt từ 800 điểm trở lên.
b) Xã, phường được biểu dương là xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật:
- Xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh: Không có cán bộ, công chức xã, phường bị hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên vì sai phạm trong việc thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật; đạt trên 20 điểm so với điểm chuẩn của năm đánh giá nhưng không quá 15% số xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của tỉnh.
- Xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc: Không có cán bộ, công chức xã, phường bị hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên vì sai phạm trong việc thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật; đạt trên 40 điểm so với điểm chuẩn của năm đánh giá nhưng không quá 3% số xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của toàn quốc.
3. Huyện, thành phố được công nhận đạt chuẩn và quận, huyện được biểu dương là tiêu biểu về tiếp cận pháp luật:
a) Huyện, thành phố được công nhận là đạt chuẩn tiếp cận pháp luật nếu có trên 70% số xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và không có xã, phường nào đạt dưới 500 điểm.
b) Huyện, thành phố được biểu dương là tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc nếu trong năm đánh giá có trên 90% xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
1. Việc đánh giá xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện mỗi năm một lần, tính từ ngày 01/7 của năm trước đến ngày 30/6 của năm đánh giá.
2. Việc đánh giá xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật được thực hiện 02 năm/lần, tính từ ngày 01/7 của 02 năm trước đến ngày 30/6 của năm đánh giá.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường tự đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện trước ngày 31/7 của năm đánh giá. Niêm yết công khai điểm số tự đánh giá và quy định có liên quan tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm tra; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận và khen thưởng xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tặng Bằng khen đối với xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh trước ngày 20/8 của năm đánh giá.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh vào dịp kỷ niệm ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (09/11) của năm đánh giá; đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Bằng khen đối với xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc trước ngày 20/9 của năm đánh giá.
6. Bộ Tư pháp xem xét, đánh giá và tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp đối với xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc vào dịp kỷ niệm ngày Pháp luật Việt Nam; đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen đối với 63 xã, phường trong tổng số xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc theo thứ tự ưu tiên theo quy định trước ngày 20/10 của năm đánh giá.
7. Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng Bằng khen đối với xã, phường tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp vào dịp kỷ niệm ngày Pháp luật Việt Nam.
Quy trình đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng huyện, thành phố đạt chuẩn và tiêu biểu về tiếp cận pháp luật
1. Việc đánh giá huyện, thành phố đạt chuẩn về tiếp cận pháp luật được thực hiện mỗi năm một lần, tính từ ngày 01/07 của năm trước đến ngày 30/6 của năm đánh giá.
Việc đánh giá huyện, thành phố tiêu biểu về tiếp cận pháp luật được thực hiện 02 năm/lần, tính từ ngày 01/7 của 02 năm trước đến ngày 30/6 của năm đánh giá.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tự đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/8 của năm đánh giá. Công khai kết quả tự đánh giá và quy định có liên quan lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá, cấp Giấy chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng huyện, thành phố đạt chuẩn tiếp cận pháp luật vào dịp kỷ niệm ngày Pháp luật Việt Nam; đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng Bằng khen đối với huyện, thành phố tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc trước ngày 20/9 của năm đánh giá.
4. Bộ Tư pháp xem xét, đánh giá và tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp đối với quận, huyện tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc vào dịp kỷ niệm ngày Pháp luật Việt Nam; đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen đối với 10 quận, huyện trong tổng số quận, huyện tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc.
5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, tặng Bằng khen đối với huyện, thành phố tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp vào dịp kỷ niệm ngày Pháp luật Việt Nam.
1. Xã, phường; huyện,thành phố được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được khen thưởng với mức tiền thưởng kèm theo Giấy chứng nhận tương đương mức tiền thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
2. Xã, phường; huyện, thành phố được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được khen thưởng với mức tiền thưởng kèm theo Bằng khen theo quy định của pháp luật thi đua, khen thưởng./.
 
 

 


Nguồn: sotuphap.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 55
Hôm qua : 421
Tháng 10 : 2.026
Năm 2019 : 81.403